Notifications Bell

Bài 4: Fibonacci là gì?

Bài 4: Fibonacci là gì?

Sự vi diệu của dãy Fibonacci là lý do chúng trở nên cực kỳ phổ biến trong giới giao dịch và đầu tư, đặc biệt khi nói đến kháng cự, hỗ trợ và chốt lời.

Kể từ khi ra đời, dãy số Fibonacci đã có rất nhiều ứng dụng ở đa dạng các lĩnh vực trong đời sống, từ khoa học, nghệ thuật cho đến đầu tư tài chính. Đặc biệt trong đầu tư, chỉ báo Fibonacci đề cập đến một công cụ đo lường quy mô của sự di chuyển giá và xác định các mức hỗ trợ và kháng cự trên biểu đồ. Vậy cụ thể, Fibonacci là gì? Cách sử dụng dãy Fibonacci như thế nào? Hãy cùng Capex tìm hiểu qua bài viết này nhé.

Fibonacci là gì?

Fibonacci hay Fibo là một dãy số vô hạn bắt đầu bởi số 0 và số 1, các số tiếp theo luôn bằng hai số liền trước cộng lại: 0, 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89… Gần như chỗ nào cũng đều có “dấu vết” của dãy số này, từ hình xoắn ốc trong bông hoa hướng dương, cánh hoa hay thậm chỉ cả dải ngân hà cũng tuân theo một đường xoắn ốc với tỉ lệ vàng Fibonacci.

Cũng chính bởi sự “vi diệu” của chỉ báo này, số Fibonacci được xem là một trong những công cụ phân tích kỹ thuật phổ biến nhất trong giới đầu tư tài chính và giao dịch.

Các mức Fibonacci thoái lui (Fibonacci Retracement) và Fibonaci mở rộng (Fibonacci Extension) cung cấp các thông tin hỗ trợ và kháng cự có giá trị mà các chỉ báo xu hướngbộ dao động (oscillator) khác không có. Bởi trên thực tế, đồ thị giá không đi theo đường thẳng mà có dạng gấp khúc hình zigzag, testing “đều đặn” các mức hỗ trợ và kháng cự khi chúng tăng lên hoặc giảm xuống.

Ví dụ: đối với một biểu đồ nhất định, các đường Fibonacci quy hồi (Fibonacci retracement) sẽ giúp chúng ta xác định nơi giá có khả năng:

  • Đảo chiều ngắn hạn lặp đi lặp lại khi chúng đi di chuyển zigzag trong xu hướng dài hạn.
  • Đảo chiều dài hạn trong một xu hướng dài hạn hơn hoặc bắt đầu đảo chiều dài hạn hơn.

Các ngưỡng thoái lui và mở rộng Fibonacci dựa trên các mối quan hệ toán học nhất định, được biểu thị bằng tỷ lệ giữa các số trong chuỗi như 1.1618, 2.618, 0.382. Từ đó giúp các trader đưa ra các quyết định chốt lời hoặc thoát lệnh hợp lý.

Các nhà giao dịch nhận thấy rằng các xu hướng có “xu hướng” quay trở lại các động thái trước đó theo tỷ lệ Fibonacci phần trăm là 23,6%, 38,2%, 50%, 61,8% của một xu hướng nhất định. Bằng cách vẽ các phần trăm thoái lui này của một xu hướng trên biểu đồ, trader có thể dự đoán tốt hơn vị trí các động thái giá trong tương lai có thể điều chỉnh hay hồi (pull back). Vẫn chưa thể lý giải được hết “sự vi diệu” của các tỷ lệ này, nhưng chuỗi Fibonacci đã được sử dụng vô cùng phổ biến khi xác định các điểm vào lệnh, điểm cắt lỗ và chốt lời.

Ngoài vai trò thoái lui dưới dạng hỗ trợ hoặc kháng cự, chuỗi Fibonacci cũng có thể dự đoán các mức độ mở rộng (extension) cho biết giá có thể đi đến đâu. Do đó, Fibonacci extension thường được sử dụng để thu lợi nhuận hoặc xác định các điểm vào lệnh đảo ngược xu hướng.

Các mức Fibonacci mở rộng phổ biến nhất được trader sử dụng là 138,2% và 161,8%.

Cách sử dụng Fibonacci thoái lui tìm điểm vào lệnh tối ưu nhất

Fibonacci Retracement, còn được là là Fibo Quy hồi hay Fibo thoái lui, là công cụ giúp các nhà giao dịch tìm các điểm pull back của giá trước khi tiếp tục xu hướng ban đầu. Vậy các mức Fibonnnaci thoái lui đến từ đâu? Làm thể nào để vẽ chúng?

Để sử dụng Fibonacci Retracement tìm điểm vào lệnh tối ưu nhất, trader cần chọn đúng đỉnh và đáy trong một đoạn xu hướng. Phần mềm biểu đồ của bạn chia phạm vi giá đó cho các tỷ lệ Fibonacci chính là 23,6%, 38,2%, 50%, 61,8% và 100% (đây là các đường vẽ ngang ở các mức giá tương ứng với các tỷ lệ phần trăm của phạm vi đó). Các mức Fibonacci này có nhiều khả năng xuất hiện mức hỗ trợ/kháng cự hơn.

Để vẽ biểu đồ Fibonacci thoái lui một xu hướng tăng xảy ra sau xu hướng giảm, trước tiên trader cần xác định phạm vi của xu hướng giảm trước đó để phần mềm biểu đồ có thể tính toán các điểm thoái lui phần trăm mà xu hướng tăng mới sẽ đạt được khi nó thoái lui trong phạm vi của xu hướng giảm trước.

  • Thực hiện: Đặt con trỏ chuột tại đỉnh xu hướng giảm, nhấp chuột trái và giữ để kéo thả con trỏ chuột đến đáy (điểm thấp nhất) nơi xu hướng giảm kết thúc. Các mức thoái lui Fibo sẽ xuất hiện. Chúng đóng vai trò là các điểm hỗ trợ/kháng cự cho xu hướng tăng sau đó. Khi giá tăng, mỗi mức giá đi qua là sẽ ngưỡng kháng cự cho đến giá tiếp tục di chuyển hướng lên, các mức Fibonacci sẽ trở thành ngưỡng hỗ trợ trừ khi giá giảm trở lại bên dưới mức đó.

Tương tự với biểu đồ Fibonacci Retracement cho một xu hướng giảm sau xu hướng tăng, sự khác biệt duy nhất là trader cần xác định phạm vi của xu hướng tăng trước đó để phần mềm biểu đồ có thể tính toán các điểm thoái lui phần trăm mà xu hướng giảm mới sẽ đạt được khi nó thoái lui trong phạm vi của xu hướng tăng trước đó.

  • Thực hiện: Đặt con trỏ chuột tại đáy xu hướng tăng, nhấp chuột trái và giữ để kéo thả con trỏ chuột đến điểm cao nhất (đỉnh) của xu hướng tăng. Các mức thoái lui Fibo sẽ xuất hiện. Chúng đóng vai trò là các điểm hỗ trợ/kháng cự cho xu hướng giảm sau đó. Khi giá giảm, mỗi mức giá đi qua là sẽ ngưỡng hỗ trợ cho đến khi giá tiếp tục di chuyển xuống dưới, các mức Fibonacci này sẽ trở thành ngưỡng kháng cự trừ khi giá giảm trở lại dưới mức đó.
Fibonacci Retracement - Fibonacci thoái lui
Nguồn: CAPEX WebTrader

Các mức Fibonacci thoái lui giúp cung cấp các mức giá hỗ trợ và kháng cự có khả năng sảy ra đảo chiều và có thể được sử dụng để thiết lập các điểm vào lệnh. Về cơ bản, các mức cản được tạo ra từ dãy Fibonacci được xem là cản tâm lý:

  • Sau khi giá tăng mạnh, các nhà giao dịch sẽ đo lường sự di chuyển từ dưới lên trên để tìm vị trí giá có thể thoái lui (pull back) trước khi tiếp tục xu hướng tăng chính.
  • Sau khi giá giảm mạnh, các nhà giao dịch sẽ đo lường sự di chuyển từ trên xuống dưới để tìm nơi giá có thể thoái lui (pull back) trước khi tiếp tục xu hướng giảm chính.
Fibonacci Extension - Fibonacci mở rộng
Nguồn: CAPEX WebTrader

Các mức Fibonacci được đặt tự động

Quan sát biểu đồ trên, sau khi công cụ Fibonacci được áp dụng, nó sẽ tự động đặt các mức Fibonacci giữa điểm bắt đầu và điểm cuối đoạn xu hướng. Các mức này được gọi là “Fibonacci Retracement”.

Các mức Fibonacci được hiển thị dưới dạng phần trăm, chúng cho chúng ta biể được mức độ “hồi” có thể kéo dài bao xa. Trong đó, mức 38,2%, 50% và 61,8% là phổ biến hơn cả, giá thường “quay đầu” sau khi chạm vào các mức này hơn so với những mức còn lại.

Lưu ý, Fibinacci thoái lui chỉ hoạt động hiệu quả trong một thị trường có xu hướng rõ ràng. Lúc này, nhà giao dịch có hai kịch bản lựa chọn: một là mua vào mức thoái lui của Fibo khi thị trường đang có xu hướng tăng, hai là chờ bán ra trên mức thoái lui tại Fibo kháng cự trên thị trường giảm. Đường Fibonacci sẽ không đưa ra dữ liệu chính xác trên thị trường sideways (đi ngang).

Fibonacci trading
Nguồn: CAPEX WebTrader

Các mức Fibonacci thoái lui có thể được sử dụng như các điểm vào lệnh

Nhìn vào biểu đồ đầu tiên, công cụ Fibonacci đã được áp dụng cho xu hướng tăng và các mức 38,2%, 50% và 61,8% được đặt trong khoảng đỉnh-đáy đoạn xu hướng trader lựa chọn. Đây là các mức báo hiệu giá có khả năng đảo chiều, trader có thể đợi đến khi xuất hiện pull back để vào lệnh.

  • Đặt lệnh mua ở mức 61,8%
  • Đặt lệnh mua ở mức 50,0%
  • Đặt lệnh mua ở mức 38,2%

Cách chọn mức Fibonacci thoái lui tối ưu để vào lệnh

1. Tích cực vào lệnh khi giá di chuyển đến từng mức retracement.

Trader có thể đặt lệnh mua/bán ở mỗi mức thoái lui kèm với lệnh dừng lỗ ở phía bên kia của mức Fibonacci. Nếu mức cắt lỗ của bạn được thực hiện, trader chỉ cần đặt lại ở mức tiếp theo và tiếp tục cho đến khi giá pull back theo hướng có lợi. Đây là chiến lược “spam” các mức retracement để tìm các điểm vào lệnh tối ưu nhất.

2. Chờ cho đến khi giá tìm thấy mức hỗ trợ hoặc kháng cự ở các mức Fibonacci Retracement trước, sau đó đặt lệnh.

Đợi cho đến khi giá tìm thấy hỗ trợ/kháng cự ở các mức này.

Bản thân Fibonacci không phải là một hệ thống giao dịch – nó nên được sử dụng kết hợp với hoặc như một phần của chiến lược giao dịch ngắn hạn như scalping, giao dịch trong ngày, chênh lệch giá hoặc dài hạn như giao dịch swing hoặc giao dịch vị thế.

Trader có thể đặt một vị thế trên các mức Fibonacci trading bằng tài khoản CFD. Đây là các sản phẩm tài chính phái sinh, cho phép trader mua hoặc bán dài hạn trên thị trường cơ sở.

Do đó, nhà giao dịch có thể sử dụng CFD (hợp đồng chênh lệch) trong cả Fibonacci retracement và Fibonacci extension. Với Fibonacci quy hồi, trader có thể sử dụng CFD để mở vị thế mua sau lần thoái lui đầu tiên và với Fibonacci mở rộng, trader sử dụng chúng để đóng vị thế sau đỉnh mới và tìm kiếm cơ hội bán.

Giao dịch mức thoái lui Fibonacci hoặc mở rộng Fibonacci theo các bước sau:

  • Truy cập CAPEX WebTrader và nghiên cứu các thị trường giao dịch
  • Thực hành giao dịch với tài khoản demo và xem các mức này dự đoán các đường hỗ trợ và kháng cự tối ưu đến đâu
  • Tạo tài khoản thực khi bạn đã sẵn sàng giao dịch trên thị trường thực.

Cách sử dụng Fibonacci Extension tìm điểm chốt lời tối ưu nhất

Nếu Fibonacci Retracement giúp trader tìm được điểm vào lệnh thì Fibonacci Extension lại hỗ trợ trader tìm ra điểm chốt lời tối ưu nhất. Nói cách khác, Fibo Extension xác định giới hạn của xu hướng chính sau khi kết thúc đợt điều chỉnh.

Các mức mở rộng phổ biến nhất được trader sử dụng là 138,2% và 161,8%, đây là các mức chốt lời tiền năng.

Fibonacci Extension chốt lời
Nguồn: CAPEX WebTrader

Chỉ báo Fibonacci có thể được sử dụng để vào lệnh tại một trong các mức retracement khi giá pull back; sau đó đóng lệnh ở một trong các mức extension.

Các mức mở rộng của dãy Fibonacci có thể được áp dụng cho xu hướng tăng đối với:

  • Lênh mua tiềm năng ở mức thoái lui
  • Thoát lệnh tiềm năng ở mức mở rộng

Cách chọn mức Fibonacci mở rộng để đạt lợi nhuận tối đa

Các mức mở rộng có thể được khớp với các mức thoái lui tương ứng để tối đa hóa lợi nhuận. Ví dụ: nếu giá giảm xuống retracement level 38,2%, thì extension level liên quan sẽ là 138,2.

  • Lệnh bán ở mức thoái lui 38,2%
  • Mức mở rộng tương ứng ở 138,2%

Mức mở rộng tương ứng với mức thoái lui 50 hoặc 61,8 là 161,8.

  • Lệnh bán ở mức thoái lui 50%
  • Mức mở rộng tương ứng ở 161,8%

Câu hỏi đầu tiên “tại sao mức Fibonacci thoái lui và Fibonacci mở rộng tương ứng với nhau?” Câu trả lời là “Khi niềm tin của bạn biến thành sự thật.” Các ngân hàng và tổ chức tài chính lớn sẽ tìm cách thu lợi nhuận của họ vào một thời điểm nào đó và nhắm mục tiêu đến mức Fibonacci mở rộng là một phương pháp họ lựa chọn sử dụng. Họ mong đợi các ngân hàng và nhà giao dịch khác thoát lệnh tại các mức này. Vì vậy dựa trên những kỳ vọng này, họ cũng làm như vậy - do đó trở thành “lời tiên tri tự ứng nghiệm.”

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đây không phải là một quy tắc cố định; để các mức extension hoạt động, chúng phải ở trong một xu hướng đã được xác nhận và điều này không phải lúc nào cũng sảy ra.

Sử dụng mỗi mức Fibonacci làm mục tiêu

Một phương pháp dễ dàng hơn là xem các mức extension là các điểm thoát lệnh khi giá tìm thấy ngưỡng hỗ trợ hoặc kháng cự ở đó. Nói cách khác, nếu giá gặp khó khăn khi vượt qua mức Fibonacci trading, thì đây được xem là điểm thoát lệnh lý tưởng.

Kết luận về dãy Fibonacci

Fibonacci Retracement và Fibonacci Extension đã “hoàn thành xuất sắc” vai trò tìm kiếm các ngưỡng kháng cự/hỗ trợ và chốt lời hiệu quả, tuy nhiên, cho dù Fibo có thần thánh như thế nào đi chăng nữa cũng không thể đảm bảo 100% thành công. Chúng cần phải được kết hợp với các chỉ báomô hình khác để đem lại hiệu quả cao nhất. Trong số đó có thể kế đến như:

Dải Bollinger là sự lựa chọn phổ biến của các nhà giao dịch mô hình Fibonacci vì khả năng xác nhận các đột phá (breakout) dựa trên phạm vi giao dịch hiện tại của tài sản.

Trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) cũng phù hợp với phân tích Fibonacci. MACD cho thấy mối quan hệ giữa hai đường trung bình động khác nhau. Các nhà giao dịch sử dụng hai đường trung bình động này để phát hiện sự giao nhau, phân kỳ hoặc xu hướng với động lượng đáng kể. Những người thích RSI hoặc dao động ngẫu nhiên để xác nhận xu hướng có thể sử dụng chúng thay vì MACD.

Chiến lược Fibonacci thoái lui có thể đóng vai trò hỗ trợ trong nhiều hệ thống giao dịch đột phá khác nhau, giúp xác định các điểm thoát lệnh hoặc các vị trí cắt lỗ. Điều này giúp trader phân biệt giữa mức thoái lui bình thường sau chuyển động giá và thay đổi xu hướng.

Khám phá cách giao dịch với Học viện CAPEX qua các bài học theo hệ thống cấp độ của chúng tôi.

Câu hỏi thường gặp:

Fibonacci là ai?

Leonardo Fibonacci là một nhà toán học người Ý sinh năm 1170 sau Công nguyên. Ông là cha đẻ dãy số Fibonacci vi diệu với rất nhiều ứng dụng trong đời sống.

Chuỗi Fibonacci là gì?

Dãy Fibonacci là một dãy số vô hạn các số tự nhiên bắt đầu bằng 0 và 1, các số tiếp theo sẽ là tổng của 2 số liền trước nó. Cụ thể là 0, 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144…

Tỷ lệ vàng Fibonacci là gì?

Tỷ lệ vàng là phần quan trọng nhất trong dãy số Fibonacci. Bất kỳ số nào trong chuỗi chia cho số trước đó sẽ cho chúng ta kết quả xấp xỉ 1,618. Có rất nhiều ví dụ trong tự nhiên tuân theo tỷ lệ này (hoặc nghịch đảo của số, 0,618). Ví dụ, nếu bạn chia số ong cái cho những con ong đực trong một tổ ong, bạn sẽ nhận được câu trả lời là 1,618. Đối với hoa hướng dương, mỗi hạt mới cách hạt cuối cùng là 0,618 hạt. Tỷ lệ vàng Fibonacci cũng áp dụng cho con người. Có rất nhiều trường hợp tỷ lệ vàng này hoạt động liên quan đến cơ thể của chúng ta: một ví dụ là tỷ lệ chiều dài của cẳng tay so với bàn tay của bạn, là 1,618.

Dãy Fibonacci được sử dụng để làm gì?

Chuỗi Fibonacci và tỷ lệ vàng Fibonacci xuất hiện thường xuyên trong tự nhiên, sinh học, kiến ​​trúc và mỹ thuật. Nó được tìm thấy trong cánh hoa, cành cây, DNA của con người và sự gia tăng dân số. Tỷ lệ vàng và các tỷ lệ Fibonacci khác cũng thường được tìm thấy trên thị trường tài chính và chúng tạo thành nền tảng của công cụ Fibonacci Retracement.

Fibonacci Retracement là gì?

Các mức Fibonacci thoái lui thường đánh dấu các điểm đảo chiều ngắn trước khi giá quay trở về xu hướng chính với độ chính xác đáng ngạc nhiên. Các mức thoái lui là một công cụ mạnh mẽ có thể được áp dụng cho tất cả các khung thời gian, bao gồm cả giao dịch trong ngày và đầu tư dài hạn. Số Fibonacci cũng đóng một vai trò quan trọng trong nguyên lý Sóng Elliott, một công cụ phân tích kỹ thuật được sử dụng để xác định các chu kỳ thị trường. Công cụ này có thể được sử dụng trên nhiều loại tài sản khác nhau, chẳng hạn như ngoại hối, cổ phiếu, hàng hóa và chỉ số.

Bài viết khác

This information prepared by sc.capex.com is not an offer or a solicitation for the purpose of purchase or sale of any financial products referred to herein or to enter into any legal relations, nor an advice or a recommendation with respect to such financial products.

This information is prepared for general circulation. It does not regard to the specific investment objectives, financial situation or the particular needs of any recipient.

You should independently evaluate each financial product and consider the suitability of such a financial product, by taking into account your specific investment objectives, financial situation or particular needs, and by consulting an independent financial adviser as needed, before dealing in any financial products mentioned in this document.

This information may not be published, circulated, reproduced or distributed in whole or in part to any other person without the Company’s prior written consent. Past performance is not always indicative of likely or future performance. Any views or opinions presented are solely those of the author and do not necessarily represent those of sc.capex.com
Chia sẻ bàI viết này